TIN TỨC - GIỚI THIỆU Tin Tức

HIỆN TRẠNG VỀ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HƯNG LONG – HUYỆN BÌNH CHÁNH

HIỆN TRẠNG VỀ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HƯNG LONG – HUYỆN BÌNH CHÁNH

1. Quy hoạch:
Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt theo Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về duyệt Quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới xã Hưng Long, huyện Bình Chánh.
Hiện đang hợp đồng với Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc và xây dựng thành phố Hồ Chí Minh (ACCCo) lập quy hoạch xã nông thôn mới tỉ lệ 1/2000 bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; 
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường;
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
2. Hạ tầng kinh tế xã hội:
2.1. Giao thông:
Hiện nay, tổng số tuyến đường do xã quản lý là 32 tuyến đường với khoảng 36,2 km. Trong đó:
- Đường trục xã, liên xã: Có 4 tuyến với tổng chiều dài 13,2 km. Chất lượng các tuyến đường hiện chưa đảm bảo, hầu hết đang xuống cấp nghiêm trọng. 
- Đường trục ấp, liên ấp: Có 17 tuyến với tổng chiều dài là 18,83 km. Các tuyến liên ấp đều trong tình trạng cần nâng cấp sửa chữa đảm bảo cho nhu cầu đi lại cũng như sản xuất của nhân dân. 
- Đường ngõ xóm: tổng chiều dài là 3,5 km. Trong đó, chỉ có 0,7 km vẫn đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân, còn lại chưa được cứng hóa, một số đoạn còn lầy lội vào mùa mưa.
- Đường nội đồng: Tổng chiều dài là 10,77 km, chưa đảm bảo cho xe cơ giới đi lại thuận tiện.
So với tốc độ phát triển và yêu cầu thực tế trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất của nhân dân, đường giao thông nông thôn tại xã Hưng Long hiện vẫn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tại và phát triển kinh tế xã hội trong tương lai. Nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ GTVT, cần đầu tư nhiều hơn nữa nhằm hoàn thiện mức độ cứng hóa các tuyến đường hiện hữu nói chung và mở rộng một số tuyến đường mới nhằm phục vụ phát triển sản xuất và thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt.
2.2. Thủy lợi:
 Trên địa bàn xã có nhiều kênh rạch với tổng chiều dài khoảng 25,4 km. Hiện các tuyến đường không hệ thống thoát nước mà phần lớn thoát nước ra các kênh, rạch. Do đó, việc nạo vét các kênh trên địa bàn xã rất cần thiết. 
Toàn xã có 13 cống rãi đều trên các ấp, một số đã xuống cấp trầm trọng cần xây mới lại (cống T1, T2, ấp 6). 
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
2.3. Điện:
Trên địa bàn xã hiện có 87 trạm biến thế với công suất là 24.225 KVA, đường dây hạ thế dài 85 km, 100% hộ dân sử dụng điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia. 
Hệ thống chiếu sáng của các tuyến đường chính hoạt động tương đối ổn định. Tuy nhiên vẫn còn một số địa điểm đường liên ấp, hệ thống chiếu sáng còn hạn chế và hư hỏng, cần sửa chữa, lắp đặt lại.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt. 
2.4. Trường học: Hiện xã có 3 trường mầm non tư thục, 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học (1 điểm chính và 3 điểm phụ) và 1 trường trung học cơ sở.
a) Khối mầm non, mẫu giáo: 
- Trường mẫu giáo Quỳnh Anh: Chưa đạt chuẩn. Tổng diện tích 1.891,9m2 (trong đó:  diện tích sân chơi 1.501,9 m2, diện tích cây xanh: 48 m2),  gồm 01 điểm chính và 07 điểm phụ nằm rải rác tại 6 ấp. Tổng số học sinh: 301. Số phòng học: 8 phòng (bán kiên cố). Nhân sự: 15 người, trong đó ban giám hiệu: 02, giáo viên: 16 (đạt chuẩn), công nhân viên: 04. Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh còn thấp (6,29 m2/học sinh) so với tỷ lệ đạt chuẩn 10 m2/học sinh.
- Trường mầm non tư thục Hương Dưa: Tổng diện tích 962m2; Tổng số học sinh: 120; Số phòng học: 6 phòng (kiên cố); Nhân sự: ban giám hiệu 01, giáo viên 06. Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh còn thấp (8,02 m2/học sinh) so với tỉ lệ đạt chuẩn.
- Trường mầm non tư thục Mai Phương: Tổng diện tích 130 m2 (trong đó diện tích sân chơi : 100 m2); Tổng số học sinh: 40; Số phòng học: 02 phòng;  Nhân sự: 04 giáo viên. Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh quá thấp (3,25 m2/học sinh) so với tỉ lệ đạt chuẩn.
- Trường mầm non tư thục Trúc Lam: Tổng diện tích 666 m2 (trong đó diện tích sân chơi: 218,4m2); Tổng số học sinh: 80; Số phòng học: 4; Nhân sự: 01 chủ lớp, 04 giáo viên, 01 bảo mẫu, 01 cấp dưỡng. Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh còn thấp (8,33 m2/học sinh) so với tỉ lệ đạt chuẩn. 
b) Khối tiểu học: Có trường tiểu học Hưng Long (chưa đạt chuẩn) với diện tích 6.214,9 m2 (trong đó diện tích sân chơi: 1.986 m2)  gồm 01 điểm chính (tại ấp 3) và 03 điểm phụ (tại ấp 1, ấp 4 và ấp 5).
- Tổng số học sinh: 1.608; trung bình mỗi năm tăng 3 lớp;
- Số phòng: 43 phòng học (trong đó 27 phòng đã được kiên cố hóa) và 06 phòng chức năng (phòng âm nhạc, phòng hội họa, phòng vi tính, phòng lad, phòng nghỉ cho giáo viên, học sinh bán trú);
- Giáo viên: 48 người, trong đó đạt chuẩn: 40 giáo viên (chiếm 80%);
- Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh quá thấp (3,86 m2/học sinh) so với tỉ lệ đạt chuẩn.
c) Khối trung học cơ sở: Xã có trường trung học cơ sở Hưng Long với diện tích là 5.960m2 (trong đó diện tích sân chơi: 3.670m2) : 
- Tổng số học sinh: 860 (khối 6: 233, khối 7: 248, khối 8: 212, khối 9: 167);
- Số phòng: 21 phòng học và 03 phòng chức năng (đã được kiên cố hóa); 
- Giáo viên: 34 người, trong đó 100% đạt chuẩn.
- Tỷ lệ mặt bằng chia cho số học sinh còn thấp (6,93 m2/học sinh) so với tỉ lệ đạt chuẩn.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
2.5. Cơ sở vật chất, văn hoá:
- Hiện xã chưa có nhà văn hóa, đang sử dụng chung nhà văn hóa liên xã do huyện quản lý. Có 04/06 văn phòng ấp kết hợp tụ điểm sinh hoạt văn hóa (ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 6) nhưng chưa đạt chuẩn và đang trong tình trạng xuống cấp cần nâng cấp, sửa chữa. Riêng ấp 4 và ấp 5 chưa có văn phòng ấp kết hợp tụ điểm sinh hoạt văn hóa, cần xây mới để phục vụ cho sinh hoạt tổ và Chi bộ ấp. 
- Xã chưa có khu thể dục thể thao. Hiện xã có câu lạc bộ văn hóa thể dục thể thao liên xã (do Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao huyện quản lý). Trong thời gian qua để tạo điều kiện cho nhu cầu giải trí và tổ chức các hoạt động cho người dân, xã phải tận dụng một số bãi đất trống.
- Xã có 01 trung tâm học tập cộng đồng với 01 phòng vi tính phục vụ việc dạy tin học cho học sinh và cán bộ viên chức trên địa bàn xã, tuy nhiên đang trong tình trạng xuống cấp.
 * Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
2.6. Chợ:
Trên địa bàn xã có 02 chợ đã đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng và Bộ Công thương: chợ Hưng Long (diện tích hơn 3.000 m2) gồm có 108 sạp, 10 ki ốt với hơn 100 tiểu thương và chợ tư nhân Thuận Đạt tại ấp 6 (diện tích hơn 2.400 m2) có 135 sạp, 09 kiot với 70 tiểu thương. Bên cạnh đó, trên địa bàn xã còn có nhiều điểm buôn bán nhỏ lẻ (thường hoạt động vào buổi sáng) dọc các tuyến đường chính với sản phẩm chủ yếu phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân.
 Hình: Chợ Hưng Long
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt.
2.7. Bưu điện:
- Xã có 01 bưu điện nhưng đã ngưng hoạt động. Cần đầu tư nâng cấp đưa vào hoạt động bưu điện của xã gắn với thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa cho người dân;
- Về hệ thống thông tin liên lạc: toàn xã có 1.705 điện thoại cố định; 
- Tổng số máy vi tính là 986 máy, số máy vi tính kết nối internet là 319 máy. Toàn xã có 12 điểm truy cập Internet, đang hoạt động ở ấp 3, 4, 5, 6. 
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
2.8. Nhà ở dân cư nông thôn:
Tổng số nhà ở trên toàn xã là 4.388 căn, trong đó có 97 căn nhà tạm bợ (chiếm 2,21 %), tỉ lệ nhà đạt chuẩn chưa đến 60%. 
Công tác quản lý về xây dựng đã đi vào nề nếp, thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các trường hợp vi phạm được phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định.
Phần lớn dân cư sinh sống ở đây từ nhiều đời, nhà ở xây dựng theo kiểu tự phát, không theo quy hoạch, vì vậy làm ảnh hưởng đến mỹ quan. 
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:
3.1. Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của xã hiện nay là “Nông nghiệp  - Thương mại, dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp”. 

- Nông nghiệp: giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của xã, trong đó trồng trọt và chăn nuôi là chủ yếu.
+ Trồng trọt: diện tích gieo trồng lúa hè thu 330 ha, năng suất vụ hè thu 4 tấn/ha với sản lượng 1.280 tấn; diện tích gieo trồng rau là 142 ha, năng suất 26,46 tấn/ha.
+ Chăn nuôi: Tổng đàn heo 598 con, đàn bò khoảng 118 con, đàn trâu 13 con, trăn 26 con; cá kiểng,...;
+ Thủy sản: Diện tích thả cá ước đạt 18,1 ha. 
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hiện xã có 21 cơ sở, 46 doanh nghiệp, hơn 4.350 lao động.
- Thương mại , dịch vụ: Hiện nay xã có tổng số 376 hộ kinh doanh các loại hình buôn bán nhỏ, dịch vụ. 
3.2. Thu nhập:
Thu nhập bình quân/người: 13,5 triệu đồng/người/năm (năm 2012). Cần nâng cao thu nhập bình quân/đầu người vào cuối năm 2015 tăng 1,5-1,8 lần (không dưới 37 triệu đồng/người/năm).
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
3.3. Hộ nghèo:
Số lượng hộ nghèo: Năm 2012, toàn xã có 188/4.388 hộ nghèo (chiếm 4,28%) so với tổng số hộ toàn xã (theo tiêu chí dưới 12 triệu đồng/người/năm). Cần đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chú trọng công tác đào tạo nghề, cấy nghề nhằm phát triển ngành nghề nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, phấn đấu không còn hộ nghèo.  
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt.
3.4. Lao động:
Tổng số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã là 14.822, trong đó số lao động trong tuổi lao động có việc làm là 10.240 người, chiếm 69,1% (trừ số lao động trong độ tuổi đang đi học tập trung tại các trường THPT, TC, CĐ, ĐH theo quy định). Cần đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn xã. 
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia về cơ cấu lao động: Chưa đạt. 
3.5. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Trên địa bàn có 67 công ty, doanh nghiệp tư nhân và cơ sở tiểu thủ công nghiệp, thu hút gần 4.350 lao động tại chỗ và các địa phương lân cận. Có 376 hộ kinh doanh cá thể thương mại - dịch vụ, đa số buôn bán nhỏ lẻ.
-  Kinh tế tập thể: 
+ Hiện xã đã thành lập 01 CLB hoa cây cảnh có 11 hội viên, 01 CLB cá kiểng có 22 hội viên, 02 tổ hợp tác rau an toàn tại ấp 3 có 19 tổ viên, ấp 4 có 47 tổ viên;
+ Thành lập HTX nông nghiệp Hưng Điền có 16 xã viên với vốn điều lệ 410.000.000 đồng. 
+ Hiện đang xây dựng thành lập các Tổ hợp tác về chăn nuôi ấp 1, ấp 6 có 16 tổ viên.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt. 
4. Văn hoá, xã hội và môi trường:
4.1. Giáo dục:
Giáo dục - đào tạo trong những năm qua có nhiều tiến bộ, chất lượng dạy và học được nâng cao, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, tỷ lệ học sinh lên lớp và thi chuyển cấp năm sau cao hơn năm trước. Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 100%. 
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: tỷ lệ hoàn thành bậc tiểu học vào lớp 6 đạt 100% (235/235), tỷ lệ học sinh 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 91,02% (730/802). 
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) là 98,2%. Đạt.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 20,4%. Chưa đạt.
- Tỷ lệ phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi: 99% (298/301 ra lớp)
- Xóa mù chữ theo quy định của ngành giáo dục đào tạo:
+ Tỷ lệ xóa mù chữ: 4.551/4.577 người, đạt 99,43%. Đạt.
+ Tổng số dân từ 15 đến 35 tuổi là 5.122 người, tỷ lệ người biết chữ 99,59%, số người trong diện xóa mù chữ là 13.
- Về công tác phổ cập: Duy trì các lớp phổ cập, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp, vận động học sinh thi trượt tốt nghiệp trung học chuyển sang học nghề hoặc bổ túc. 
- Phân luồng học sinh THCS lớp 9 theo quy định.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
4.2. Y tế:
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế (năm 2012): 74,48% (15.072/20.236). Các cá nhân tham gia bảo hiểm y tế chủ yếu là CBCNV, CNV các doanh nghiệp trên địa bàn xã. 
- Hiện xã có 01 Trạm y tế với diện tích 572 m2. Số lượng cán bộ là 08 người, trong đó có 01 bác sĩ, 03 y sĩ, 02 y tá, 01 dược tá và 02 nữ hộ sinh. Tính đến năm 2012 đã khám và chữa bệnh cho 5.283 lượt người, tiêm chủng cho 1.350 trẻ dưới 01 tuổi. Điều kiện trang thiết bị y tế hiện nay còn thiếu và chưa đạt chuẩn. Cần xây mới trạm y tế đạt chuẩn.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 

Hình: Ủy ban nhân dân xã Hưng Long
Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2012 là 3.235/3.343 (chiếm 96,8%). Có 6/6 ấp văn hóa. Xã được công nhận xã văn hóa năm 2007, 2008, 2009 và tiếp tục được giữ vững đến nay.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt. 
4.4. Môi trường:
- Toàn xã có 03 trạm cấp nước thuộc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia: 93 %.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường: 65/67 công ty (chiếm 97%).
  - Trên địa bàn xã không có quy hoạch nghĩa trang. 
- Xử lý chất thải: hiện xã có 02 tổ thu gom rác phục vụ cho 884/917 hộ, chiếm tỷ lệ 96,4% (tập trung chủ yếu trên các tuyến đường lớn, dân cư tập trung như đường Đoàn Nguyễn Tuấn (Hương lộ 11), đường Hưng Long -An Phú Tây), còn lại các hộ dân nằm ở khu vực dân cư thưa thớt chủ yếu tự tiêu hủy.
+ Tỷ lệ hộ dân có hố xí hợp vệ sinh: 98 %.
- Trên địa bàn xã hiện nay không có các hoạt động làm suy giảm môi trường. Có nhiều hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp do Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên và các trường học phát động như thực hiện tuyến đường không rác, trồng cây xanh…
* Đánh giá theo Bộ tiêu chí quốc gia: Chưa đạt. 
5. Hệ thống chính trị:
5.1. Hệ thống chính trị của xã:
- Đảng bộ xã Hưng Long có 13 chi bộ trực thuộc gồm có: 06 Chi bộ ấp, 01 Chi bộ quân sự, 01 Chi bộ công an, 03 Chi bộ trường học (mẫu giáo Quỳnh Anh, Tiểu học, trung học cơ sở), Chi bộ Cơ quan, chi bộ Thanh tra xây dựng (thành lập 7/2011) với tổng số Đảng viên của xã là 129 Đảng viên. Chất lượng sinh hoạt của Ban chấp hành Đảng bộ từng bước được nâng cao, kết quả đánh giá tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên có 12/12 chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh trong năm 2012. 
- Về trình độ chuyên môn: 
. Tốt nghiệp Đại học : 33 đảng viên 
. Tốt nghiệp Cao Đẳng : 16 đảng viên 
. Tốt nghiệp trung cấp : 28 đảng viên 
. Đang học đại học : 14 đảng viên  
. Khác : 38 đảng viên   
- Về Trình độ chính trị (trong Đảng bộ): Sơ cấp: 94 đồng chí; Trung cấp: 29 đồng chí; Cao cấp: 6 đồng chí.
- Tổng số cán bộ công chức Ủy ban nhân dân xã Hưng Long: 42 cán bộ công chức có trình độ hiện đạt chuẩn theo quy định là 36 cán bộ công chức (đạt 85,4% Trung cấp chuyên môn trở lên). Có kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ công chức chưa đạt chuẩn (06 cán bộ) và giải quyết vận động các cán bộ nghỉ việc theo chế độ quy định.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đã thực hiện tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hịên các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước luôn bám sát các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của huyện và xã, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước và các nhiệm vụ chính trị của xã. Mặt trận và các đoàn thể đã tổ chức nhiều hoạt động phong trào gắn với nhiệm vụ và quyền lợi của đoàn viên, hội viên. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức hiệp thương nhân sự bầu trưởng ban nhân dân ấp, hội nghị nhân dân định kỳ theo quy định. Các hoạt động và phong trào gắn liền với nhiệm vụ chính trị đơn vị. 
+ Ủy ban Mặt trận tổ quốc: có 39 thành viên.
+ Hội Cựu chiến binh: có 09 người trong Ban chấp hành Hội, 130 hội viên, gồm 24 phân hội.
+ Hội liên hiệp Phụ nữ: có 10 Ủy viên Ban chấp hành Hội, tổng số hội viên của hội là 3.248 hội viên chia làm 106 tổ.
+ Hội Nông dân: có 11 ủy viên Ban chấp hành Hội, gồm 40 tổ với 1.430 hội viên.
+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 11 ủy viên Ban chấp hành Đoàn thanh niên có 9 chi đoàn với 158 đoàn viên, 427 hội viên.
+ Hội người cao tuổi: có 19 người trong Ban chấp hành Hội với 1.805 hội viên chia làm 45 tổ.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt. 
5.2. Tình hình trật tự xã hội an ninh trên địa bàn:
- Tình hình An ninh - Chính trị được củng cố và giữ vững.
- Công an xã xây dựng và thực hiện nhiều kế hoạch trấn áp tội phạm.
- Phong trào toàn dân bảo vệ anh ninh tổ quốc luôn được củng cố và phát huy sức mạnh toàn dân thông qua duy trì sinh hoạt đều của các ấp. Ngoài ra còn thành lập 106 tổ phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc. 
- Tổ chức kiện toàn củng cố lực lượng an ninh cơ sở vững mạnh, xây dựng lực lượng dân phòng các ấp, có 230 nhóm hộ tự quản, an ninh trật tự hoạt động có hiệu quả.
- Trong năm 2012 phạm pháp hình sự xảy ra 03 vụ, khám phá 02 vụ, bắt 3 đối tượng, tỷ lệ đạt 66,67%. So với cùng kỳ năm 2011 giảm 05 vụ, tỷ lệ giảm 62,50%.
+ Xảy ra 01 vụ cướp tài sản; cướp giật 02 vụ, phá 02 vụ, bắt 03 đối tượng.
+ Về vi phạm hành chính về hình sự: xảy ra 06 vụ, bắt 09 đối tượng xử phạt vi phạm hành chính tại địa phương và thông báo về nơi cư trú, số tiền 4.500.000đ so cùng kỳ năm 2011 giảm 01 vụ, tỷ lệ giảm 25%.
+ Tai nạn giao thông xảy ra 03 vụ, bắt 3 tên, so cùng kỳ năm 2011 giảm 02 vụ, tỷ lệ giảm 50%, số người chết giảm 4 người, tỷ lệ giảm 66,67%.
* Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia: Đạt. 
Đánh giá chung về hiện trạng mức độ đạt theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM:
- Đã đạt 06 tiêu chí quốc gia: Chợ, Điện, Văn hóa, Hình thức tổ sản xuất, Hệ thống chính trị, An ninh - trật tự xã hội;
- Có 05 tiêu chí đạt mức trên 70%: Quy hoạch, Bưu điện, Hộ nghèo, Giáo dục, Môi trường;
- Có 03 tiêu chí đạt mức 50%: Thủy lợi, Nhà ở nông thôn, Y tế;
- Có 06 tiêu chí đạt dưới mức 50%: Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Thu nhập, Tỷ lệ lao động có việc làm.

Giới Thiệu Chi Cục PTNT TP.HCM

Chi cục Phát triển nông thôn

Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở Nông nghiệp và PTNT; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Cục Hợp tác xã và PTNT.

xem tiếp

Liên tịch

Chương Trình Liên Tịch với các Đoàn Thể :Chương trình Liên tịch về tăng cường phối hợp chặt chẽ trong sự nghiệp phát triển nông thôn:

Liên Kết web

Danh sách liên kết với các cơ quan, đơn vị liên quan, cơ quan đối tác trong nước.

GO