VĂN BẢN - CHÍNH SÁCH Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 về KKCDCCNN gđ 2016 - 2020

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị  trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 - 2020

 
Căn cứ Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 - 2020;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 2 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 - 2020, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Hướng dẫn này nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 - 2020.
II. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Giải thích từ ngữ:
a) Thông báo hiện hành: Là văn bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố ban hành hàng tháng, tại thời điểm tổ chức cho vay đến kỳ tính lãi, chưa có văn bản tháng sau liền kề thay thế.
Ví dụ 1: Đến ngày 04 tháng 7 năm 2016, hợp đồng hộ A đến hạn trả lãi nhưng Thông báo tháng 7 năm 2016 chưa ban hành, nên tổ chức cho vay được áp dụng Thông báo tháng 6 năm 2016 để tính toán số lãi hỗ trợ cho hộ A.
b) Thời điểm Thông báo hiện hành: Quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.
Ví dụ 2: Đến ngày 10 tháng 7 năm 2016, hợp đồng hộ B đến hạn trả lãi hoặc tất toán khoản vay, Thông báo tháng 7 năm 2016 đã ban hành ngày 09 tháng 7 năm 2016, nhưng trên Website chưa đăng thông báo, tổ chức cho vay được áp dụng Thông báo tháng 6 năm 2016 để tính toán số lãi hỗ trợ cho hộ B.
Đây là cơ sở để các đơn vị có liên quan thực hiện quyết toán lãi vay được hỗ trợ; đồng thời phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu khi có yêu cầu.
2. Nguồn vốn vay: Từ các tổ chức cho vay, bao gồm:
a) Các tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng Nước ngoài trên địa bàn Thành phố. 
b) Quỹ Xóa đói giảm nghèo (được ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Thành phố).
3. Hướng dẫn một số nội dung tại Điều 4 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND:
a) Căn cứ phép tính mức lãi vay được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND, để tổ chức cho vay chiết tính được hai giá trị, gồm: Số tiền ngân sách chuyển trả cho tổ chức cho vay và số tiền người vay phải trả cho tổ chức cho vay (nếu có).
Ví dụ 3: Vào ngày 10 tháng 7 năm 2016, hợp đồng hộ C đến hạn trả lãi. Lúc này, Thông báo hiện hành đăng trên Website của Chi cục Phát triển nông thôn với mức lãi suất bình quân là 6,25%/năm. Vậy lãi suất để tính hỗ trợ lãi vay theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND cho hộ C vào thời điểm này là: 6,25%/năm + 2%/năm = 8,25%/năm. Đây chính là mức lãi suất ngân sách phải trả cho tổ chức cho vay. Nếu hộ C đang vay ở tổ chức cho vay với lãi suất vay là 12%/năm thì hộ C chỉ phải trả cho tổ chức cho vay phần chênh lệch là: 12%/năm – 8,25%/năm = 3,75%/năm.
b) Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND, nếu lãi suất cho vay nhỏ hơn lãi suất hỗ trợ theo Quy định thì mức lãi suất hỗ trợ được tính tối đa bằng lãi suất cho vay.
Ví dụ 4: Vào ngày 10 tháng 7 năm 2016, hợp đồng hộ D đến hạn trả lãi. Lúc này, Thông báo hiện hành đăng trên website của Chi cục Phát triển nông thôn với mức lãi suất bình quân là 6,25%/năm. Vậy lãi suất để tính hỗ trợ lãi vay theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND cho hộ D vào thời điểm này là: 6,25%/năm + 2%/năm = 8,25%/năm. Nếu hộ D đang vay ở Tổ chức cho vay với lãi suất vay là 7%/năm thì hộ D không phải trả lãi cho tổ chức cho vay. Lúc này, mức lãi suất ngân sách phải trả cho tổ chức cho vay là 7%/năm.
Ghi chú: Ví dụ 3 và Ví dụ 4 là trong trường hợp phương án vay vốn thuộc Danh mục được hỗ trợ lãi vay 100%.
4. Hướng dẫn nội dung tại Điều 5 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND:
Thực hiện theo Điều 3 và Phụ lục 1 về Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. Lưu ý Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận được cấp quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và Thông tư 50/2011/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg.
5. Hướng dẫn nội dung tại Điều 6 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND:
Thực hiện theo Điều 3 và Phụ lục 1 về Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.  Trường hợp các phương án đầu tư nuôi trồng thủy sản khai thác hiệu quả nguồn nước kênh Đông, Hội đồng thẩm định Thành phố, huyện mời thêm Công ty TNHH MTV Quản lý Khai thác dịch vụ thủy lợi cùng tham gia thẩm định để có ý kiến xác nhận cụ thể đối với nội dung phương án có sử dụng nguồn nước kênh Đông.
6. Các hạng mục hỗ trợ lãi vay: theo Điều 5, Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. 
Ví dụ 5 (nếu vay tại các ngân hàng thương mại; lãi suất cho vay tại thời điểm này là 10%/năm), lãi suất được ngân sách hỗ trợ được tính theo các mức như sau:
- Đối với hạng mục được hỗ trợ 100% lãi suất theo khoản 2, khoản 3 Điều 4: Lãi suất được ngân sách hỗ trợ là 100% x 8,25% = 8,25%/năm. Chủ đầu tư phải trả cho ngân hàng là 1,75%/năm (bằng 10% - 8,25%).
- Đối với hạng mục được hỗ trợ 80% lãi suất theo khoản 2, khoản 3 Điều 4: lãi suất được ngân sách hỗ trợ là 80% x 8,25% = 6,6%/năm. Chủ đầu tư phải trả cho ngân hàng là 3,4%/năm (bằng 10% - 6,6%).
- Đối với hạng mục được hỗ trợ 60% lãi suất theo khoản 2, khoản 3 Điều 4: lãi suất được ngân sách hỗ trợ là 60% x 8,25% = 4,95%/năm. Chủ đầu tư phải trả cho ngân hàng là 5,05%/năm (bằng 10% - 4,95%).
7. Thời gian hỗ trợ lãi vay:
Theo Điều 5, Điều 6 của Quy định và Phụ lục 1 về Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.
8. Tổ chức và thẩm quyền xét duyệt:
Thực hiện theo Điều 7, Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.
a) Thành lập Hội đồng thẩm định:
  - Thành phần và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay cấp quận, huyện được quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8.
- Cơ cấu:
+ Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phụ trách kinh tế;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng Kinh tế quận, huyện.
+ Các thành viên khác của Hội đồng: Theo quy định (gồm đại diện Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phòng Kinh tế; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Hội Nông dân; Trạm Khuyến nông tại các quận, huyện).
- Tổ chức cuộc họp thẩm định: Thành viên tham gia Hội đồng thẩm định theo Quyết định thành lập Hội đồng. Ngoài ra, tùy theo tính chất của từng phương án cụ thể, chủ tịch Hội đồng quyết định mời thêm các đơn vị có liên quan để cùng tham gia Hội đồng thẩm định.
b) Thẩm quyền xét duyệt phương án được hỗ trợ lãi vay:
- Các phương án vay vốn thuộc thẩm quyền cấp Thành phố phê duyệt, gồm:
+ Phương án vay vốn từ 5 tỷ đồng trở lên;
+ Vay vốn đầu tư sản xuất giống;
+ Vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận.
- Các phương án vay vốn thuộc thẩm quyền cấp quận, huyện phê duyệt: Vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp (không thuộc sản xuất giống, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận) có mức vay nhỏ hơn 5 tỷ đồng.
9. Sơ đồ hóa trình tự và thủ tục phê duyệt phương án: 
a) Đối với các phương án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố:

 Ghi chú: (1) – (6) là thứ tự các bước thực hiện.
Hồ sơ nộp tại: Bước (1) tại tổ chức cho vay; bước (2) tại Ủy ban nhân dân xã; bước (3) tại phòng Kinh tế quận huyện; Bước (4) tại Ủy Ban nhân dân quận, huyện; bước (5) tại Hội đồng thẩm định thành phố, Bước (6) tại Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Đối với các phương án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận, huyện:
  - Đối với phương án vay vốn từ các tổ chức tín dụng:

+ Ghi chú: (1) – (4) là thứ tự các bước thực hiện.
+ Hồ sơ nộp tại: Bước (1) tại tổ chức cho vay; Bước (2) tại Ủy ban nhân dân xã; Bước (3) tại Hội đồng thẩm định quận, huyện; Bước (4) tại Ủy ban nhân dân quận, huyện.
 
10. Hướng dẫn thực hiện Khoản 4 Điều 10 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo vay từ Quỹ xoá đói giảm nghèo: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
+ Thành phần hồ sơ gồm có: giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD của Ngân hàng Chính sách xã hội) từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo, hộ nghèo - hộ cận nghèo  và Đơn đăng ký hỗ trợ lãi vay (đính kèm Phụ lục 2, Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND).
+ Giấy đề nghị vay vốn, Đơn đăng ký hỗ trợ lãi vay phải thông qua Tổ Tiết kiệm vay vốn (bao gồm thành phần: Ban quản lý Tổ, đại diện tổ chức Hội đoàn thể phụ trách Tổ, Trưởng Ban nhân dân ấp và 2/3 thành viên Tổ tiết kiệm tham gia sinh hoạt) xem xét, đề xuất. Sau khi được tập thể Tổ thống nhất đề nghị, Tổ trưởng thay mặt Tổ lập danh sách hộ nghèo – hộ cận nghèo đề nghị vay vốn Quỹ xóa đói giảm nghèo ký xác nhận vào danh sách vay vốn gửi Ban Giảm nghèo phường, xã, thị trấn xét duyệt.
+ Ban Giảm nghèo phường, xã, thị trấn lập danh sách gửi về Ban Giảm nghèo của quận, huyện, giúp xây dựng phương án chung trình Hội đồng thẩm định quận, huyện thẩm định và Ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định phê duyệt đối với các phương án đủ điều kiện vay.
11. Thanh toán kinh phí hỗ trợ lãi vay: Thực hiện theo Điều 11 và Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. Cần lưu ý thêm nội dung sau:
a) Tại điểm b khoản 1 Điều 12, được hiểu như sau: Căn cứ theo phương thức hỗ trợ lãi vay được phê duyệt và thỏa thuận giữa tổ chức cho vay và chủ đầu tư, tổ chức cho vay lập danh sách các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi vay theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận, huyện gửi Phòng Kinh tế để lấy ý kiến xác nhận, đính kèm phiếu tính lãi vay theo khế ước nhận nợ do các tổ chức cho vay tại thời điểm hỗ trợ lãi vay phát hành và căn cứ trên tài khoản vay.
b) Việc xác định mức hỗ trợ lãi vay từ ngân sách trên cơ sở của số tiền dư nợ thực tế tại từng thời điểm, theo biến động lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. 
c) Thời gian hỗ trợ lãi vay, kinh phí hỗ trợ lãi vay thực tế phải phù hợp với thời gian cho vay, mức hỗ trợ lãi vay và thời gian hỗ trợ lãi vay đã được quy định trong quyết định phê duyệt phương án vay vốn.
d) Các quận, huyện thực hiện hạch toán kinh phí hỗ trợ lãi vay từ ngân sách vào Tiểu mục 8053 và nội dung chi đầu tư.
e) Đối với các phương án do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND và theo các quy định hiện hành của Kho bạc Nhà nước Thành phố.
12. Mẫu Quyết định phê duyệt phương án được hỗ trợ lãi vay:
Phải thể hiện đầy đủ nội dung đầu tư, chủ đầu tư, địa điểm đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, tổng vốn đầu tư, vốn tự có, vốn vay, vốn vay được hỗ trợ lãi vay, mức hỗ trợ lãi vay từ ngân sách (vốn cố định, vốn lưu động), thời gian hỗ trợ lãi vay (vốn cố định, vốn lưu động), phương thức trả vốn gốc, lãi vay và các phụ lục đính kèm (nếu có) để làm cơ sở xác định mức hỗ trợ lãi vay từ ngân sách. 
(theo Mẫu ở Phụ lục đính kèm)
13. Trách nhiệm của các Sở, ngành, quận, huyện, chủ đầu tư và tổ chức cho vay: Thực hiện theo Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. 
14. Kiểm tra và xử lý vi phạm: Thực hiện theo Điều 17 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.
15. Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện: Có trách nhiệm sao văn bản Hướng dẫn Liên Sở và gửi trực tiếp đến tổ chức cho vay, kể cả tổ chức tín dụng trên địa bàn có tham gia cho vay theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND, nhằm thống nhất thực hiện chung.
16. Hội đồng thẩm định Thành phố: Đối với các phương án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng thẩm định Thành phố có trách nhiệm chuyển văn bản Hướng dẫn Liên Sở và văn bản có liên quan cho tổ chức cho vay trong trường hợp phương án được thông qua. 
Các nội dung khác không đề cập trong Hướng dẫn này, thực hiện theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND. 
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ phối hợp với các quận, huyện bàn bạc giải quyết hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.

Giới Thiệu Chi Cục PTNT TP.HCM

Chi cục Phát triển nông thôn

Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở Nông nghiệp và PTNT; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Cục Hợp tác xã và PTNT.

xem tiếp

Liên tịch

Chương Trình Liên Tịch với các Đoàn Thể :Chương trình Liên tịch về tăng cường phối hợp chặt chẽ trong sự nghiệp phát triển nông thôn:

Liên Kết web

Danh sách liên kết với các cơ quan, đơn vị liên quan, cơ quan đối tác trong nước.

GO