VĂN BẢN - CHÍNH SÁCH Trung Ương

Tình hình thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển diêm nghiệp trên địa bàn Tp.HCM

1. Cơ chế, chính sách (hiện hành) hỗ trợ phát triển sản xuất diêm nghiệp:
1.1. Chính sách hỗ trợ vốn, tín dụng phục vụ phát triển diêm nghiệp:
Thực hiện theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, trong đó quy định: tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không bảo đảm bằng tài sản theo các mức sau: tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ sản xuất diêm nghiệp; tối đa 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp; tối đa 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại.
Thực hiện theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 – 2015, trong đó quy định: các tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản (cải tạo ruộng muối, mua bạt nhưa,…), mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến trong lĩnh vực diêm nghiệp sẽ được ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% lãi suất; vay vốn đầu tư mua giống, vật tư, nhiên liệu và trả công lao động hoặc ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sẽ được hỗ trợ 60% lãi suất. Lãi suất để tính hỗ trợ lãi vay: là lãi suất huy động tiết kiệm bằng tiền đồng kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh công bố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm 2%/năm. Lãi suất này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thông báo hàng tháng theo quy định.
1.2. Chính sách hỗ trợ vật tư chính (bạt nhựa) cho hộ diêm dân:
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ gồm Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/20070/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, trong đó quy định: đối với hộ nghèo, khi mua sắm vật tư chính (bạt nhựa) phục vụ sản xuất diêm nghiệp được hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 3 triệu đồng/hộ. 
1.3. Chính sách hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn (từ 7 ngày trở lên) trong lĩnh vực diêm nghiệp: 
Thực hiện theo Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, trong đó quy định: lao động nông thôn tham dự các khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn được hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng/người/khóa học.
1.4. Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn sản xuất diêm nghiệp:
Vận dụng theo Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông được ban hành, trong đó quy định: xây dựng mô hình trình diễn sản xuất diêm nghiệp ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu.
1.5. Chính sách hỗ trợ thực hiện mô hình cơ giới hóa, bảo quản chế biến, nghề muối:
Tiếp tục vận dụng theo Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông được ban hành, trong đó quy định: thực hiện mô hình cơ giới hóa, bảo quản chế biến, nghề muối ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 75 triệu/mô hình.
1.6. Chính sách khuyến khích đầu tư vào sản xuất, chế biến trong lĩnh vực diêm nghiệp:
Thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong đó quy định: sản xuất và tinh chế muối là một trong 19 lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này sẽ được: 
-Miễn tiền sử dụng đất nếu được Nhà nước giao đất; 
-Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động; 
-Nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân, sẽ được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 5 năm đầu tiên; 
-Miễn tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án; 
-Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ: 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước; 50% chi phí quảng cáo; 50% kinh phí tham gia triển lãm, hội chợ; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước; 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới hoặc mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thử nghiệm; 
-Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến: tối đa 60% chi phí  nhưng không quá 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị; tối đa 70% chi phí xử lý chất thải cho các dự án quy mô lớn, đã đầu tư, sử dụng nhiều lao động, có tác động lớn đến kinh tế, xã hội; chi phí vận chuyển sản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km trong 5 năm.
1.7. Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối:
Thực hiện theo Đề án nông thôn mới xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2015 được phê duyệt tại Quyết định số 1018/QĐ-UBND ngày 5/3/2010 và Đề án nông thôn mới xã Thạnh An, huyện Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2015 được phê duyệt tại Quyết định số 2976/QĐ-UBND ngày 6/6/2013.
Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng tại làng nghề muối: thực hiện theo Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án Bảo tồn và Phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020, trong đó quy định: làng nghề mang đậm nét văn hóa truyền thống nhưng không có khả năng phát triển độc lập (trong đó có làng nghề muối Lý Nhơn, huyện Cần Giờ) được ngân sách thành phố hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng. 
2.Kết quả triển khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất diêm nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ:
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ vốn, tín dụng phục vụ phát triển diêm nghiệp: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được ban hành ngày 12 tháng 4 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Tuy nhiên đa số hộ diêm dân trên địa bàn huyện Cần Giờ vay vốn đầu tư phát triển sản xuất diêm nghiệp theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013. Kết quả thực hiện: kể từ ngày Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND có hiệu lực (ngày 31 tháng 3 năm 2013) đến nay đã có 1.970 quyết định hỗ trợ lãi vay được phê duyệt, với 4.988 hộ vay, tổng vốn đầu tư 2.273.436 triệu đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay 1.382.443  triệu đồng, trong đó vay vốn để phát triển sản xuất diêm nghiệp có 155 hộ vay, với tổng vốn đầu tư là 13.666 triệu đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay là 7.684 triệu đồng. 
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013, vẫn có các hộ diêm dân khó tiếp cận được nguồn vốn vay có hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND là do:
+ Các hộ diêm dân đăng ký vay vốn không đảm bảo các yêu cầu vay vốn của tổ chức tín dụng (phương án chưa thể hiện hiệu quả về mặt tài chính, còn dư nợ tại ngân hàng của các lần vay trước, không có nguồn vốn tự có tối thiểu theo yêu cầu, không đảm bảo các yêu cầu vay vốn khác của tổ chức cho vay,...).
+ Việc xây dựng phương án, dự án vay vốn còn gặp nhiều khó khăn đối với một số hộ diêm dân, nên chưa đáp ứng yêu cầu cho vay vốn của ngân hàng.
+ Việc thẩm định tài sản để đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng quá thấp so với giá thực tế, một số tổ chức tín dụng không chấp nhận tài sản thế chấp là sổ đỏ của người dân do thời hạn giao đất ghi trên sổ đỏ (sắp hết thời hạn).
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ vật tư chính (bạt nhựa) cho hộ diêm dân: trong thời gian qua, Chi cục Phát triển nông thôn đã tiến hành hỗ trợ bạt nhựa phục vụ sản xuất muối theo phương pháp kết tinh trên nền ruộng trải bạt cho 52 hộ diêm dân thuộc diện hộ nghèo của xã Thạnh An (là xã đảo của Thành phố), trung bình mỗi hộ được nhận hỗ trợ 100 m2.
Hỗ trợ bạt nhựa phục vụ sản xuất muối tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn (từ 7 ngày trở lên) trong lĩnh vực diêm nghiệp: Chi cục Phát triển nông thôn đã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh – Xã hội triển khai 24 lớp tập huấn quy trình sản xuất muối kết tinh trên nền ruộng trải bạt cho hơn 508 diêm dân, trong đó: năm 2012: 13 lớp với 245 học viên; năm 2013: 6 lớp, 131 học viên; năm 2014: 5 lớp, 132 học viên. Sau khóa đào tạo tất cả các học viên đều được cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học.
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn sản xuất diêm nghiệp: Bằng nguồn kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Phát triển nông thôn đã xây dựng 17 mô hình sản xuất muối trải bạt kết hợp cất trữ nước chạt với tổng diện tích sản xuất gần 34 ha (xã Lý Nhơn 14 mô hình/28ha, xã Thạnh An 3 mô hình/6ha). Ngoài ra, bằng nguồn kinh phí của ngân sách thành phố cấp cho Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục phối hợp với Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ xây dựng 04 mô hình tại xã Thạnh An (là xã đảo), trong đó: 02 mô hình sản xuất muối theo phương pháp kết tinh trên ruộng muối trải bạt và 02 mô hình sản xuất muối trải bạt kết hợp cất trữ nước chạt.
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ thực hiện mô hình cơ giới hóa, bảo quản chế biến, nghề muối: trong thời gian qua, Chi cục Phát triển nông thôn đã tiến hành hỗ trợ nâng cấp hệ thống máy xay, máy sấy, máy quay li tâm muối,… phục vụ chế biến muối cho HTX muối Tiến Thành (năm 2011).
-Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối: từ nguồn vốn của Chương trình xây dựng nông thôn mới, xã Lý Nhơn đã xây dựng 02 đường đê (đê Tiền Giang và đê Ông Tiên) phục vụ sản xuất muối; xã Thạnh An đã tiến hành nâng cấp, sửa chữa đường đê bao đồng muối kết hợp đường dân sinh tại ấp Thiềng Liềng và xây dựng cống C4, C5 phục vụ đê bao đồng muối. Nhờ đó, diêm dân xã Lý Nhơn và xã Thạnh An giảm được chi phí vận chuyển từ kho muối ra phương tiện chuyên chở, chủ động được trong việc tiêu thụ muối.
 

Giới Thiệu Chi Cục PTNT TP.HCM

Chi cục Phát triển nông thôn

Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở Nông nghiệp và PTNT; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Cục Hợp tác xã và PTNT.

xem tiếp

Liên tịch

Chương Trình Liên Tịch với các Đoàn Thể :Chương trình Liên tịch về tăng cường phối hợp chặt chẽ trong sự nghiệp phát triển nông thôn:

Liên Kết web

Danh sách liên kết với các cơ quan, đơn vị liên quan, cơ quan đối tác trong nước.

GO